0777.166.167

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, hoàn công ra sổ hồng, tách thửa, lên thổ cư,…

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng

Việc cấp giấy phép xây dựng được coi là cơ sở đảm bảo quản lý nhà nước về xây dựng, đặc biệt là việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình trong xây dựng công trình; đồng thời tạo điều kiện kiểm tra, giám sát, xử lí các vi phạm về trật tự xây dựng.

Có thể nói giấy phép xây dựng như tấm vé thông hành đối với các chủ đầu tư, là tiền đề để họ có thể thực hiện việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Vì vậy, việc tìm hiểu, nắm bắt các quy định pháp luật hiện hành về xin giấy phép xây dựng (như đối tượng phải xin cấp phép, điều kiện để được cấp phép, trình tự thủ tục xin cấp phép…) là rất cần thiết, giúp các chủ đầu tư tránh được những sai phạm đáng tiếc. Xoay quanh một số vấn đề pháp lí cơ bản về giấy phép xây dựng, chúng tôi cung cấp dịch vụ xin giấy phép xây dựng để giúp khách hàng hoàn thành các thủ tục cần thiết.

Những công trình xây dựng nào phải xin giấy phép xây dựng?

Chủ đầu tư và nhà thầu thi công chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng năm 2003, bao gồm: Có mặt bằng xây dựng; có Giấy phép xây dựng đối với các công trình phải có Giấy phép xây dựng; có thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt; có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường; có hợp đồng xây dựng; có đủ nguồn vốn để thực hiện theo tiến độ.

Vì vậy, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình không phải xin cấp phép xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 “Về cấp giấy phép xây dựng”, bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.
  • Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Cần lưu ý một điểm mới trong quy định này, đó là theo điểm C Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12-2-2009 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” (văn bản đã hết hiệu lực), công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại Nghị định 64/2012/NĐ-CP, trường hợp này không còn thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng nữa. Đối với những công trình, theo quy định trước khi Nghị định số 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực mà thuộc đối tượng không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định này thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép, nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng:

* Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

Công việc đầu tiên cần phải thực hiện khi muốn xin cấp phép xây dựng là chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Dưới đây là những tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số  10/2012/TT-BXD).
  • Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định (nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số  10/2012/TT-BXD).
  • Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.
  • Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Thủ tục  xin cấp giấy phép xây dựng:

  • Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
  • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Cơ quan cấp giấy phép xây dựng xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu thì cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

  • Thời gian cấp giấy phép xây dựng: Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

  • Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Dịch vụ hoàn công ra sổ hồng

Hoàn công hay còn gọi là hoàn công xây dựng, là việc hoàn thành công trình. Đây là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các chủ đầu tư, nhà thầu thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

Việc hoàn công thông thường được tiến hành bởi chính chủ nhà, chủ đầu tư. Trên thực tế nhiều chủ nhà, chủ đầu tư chỉ chú ý đến phần cấp phép xây dựng, thiết kế và thi công mà quên mất đi công đoạn hoàn công sau cùng để căn nhà hoàn tất các thủ tục về mặt pháp lý.

Đây là điều kiện để cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

Trình tự thực hiện thủ tục hoàn công

Trước đây theo quy định cũ, quy trình thực hiện hoàn công như sau:

  • Bước 1: Sau khi hoàn thành công trình hay nhà ở, chủ nhà phải trực tiếp lên UBND cấp quận/huyện gửi giấy đề nghị ban ngành chức năng xuống hiện trường kiểm tra, sau đó chờ trả lời.
  • Bước 2: Đến ngày hẹn, các bên liên quan trong xây dựng công trình (chủ nhà/chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, thiết kế,…) phải có mặt để tiếp nhân viên chức năng. Cơ quan chức năng tiến hành đo đạc, đối chiếu bản vẽ,…

Theo quy trình cũ này, thì thời gian hoàn công sẽ bị kéo dài. Do đó, để khắc phục điều này, nhà nước đã đưa ra quy trình hoàn công mới. Tức là, cơ quan chức năng sẽ không xuống kiểm tra trực tiếp công trình sau khi hoàn thành mà các đơn vị liên quan (chủ nhà, nhà thầu xây dựng, thiết kế, giám sát công trình,…) sẽ tự làm Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và cùng ký để chịu trách nhiệm liên đới.

Sau đó, chủ nhà sẽ chuẩn bị thêm một số giấy tờ khác cùng với Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, hoàn thiện hồ sơ hoàn công và nộp tại UBND cấp quận/huyện xét duyệt.

Hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế là bước cuối cùng trong thủ tục hoàn công.

Hồ sơ hoàn công

Theo Thông tư số 05/2015/TT – BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng Chủ nhà xin hoàn công phải đáp ứng các loại giấy tờ được quy định trong danh mục này. Cụ thể là:

  • Giấy phép xây dựng;
  • Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có);
  • Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
  • Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
  • Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng);
  • Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có);
  • Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Tuy nhiên trên thực tế, tùy trường hợp khác nhau mà sẽ yêu cầu hồ sơ hoàn công khác nhau. Trên đây chỉ là những giấy tờ cơ bản cần phải có.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về thủ tục hoàn công mà DHLaw gửi đến Qúy khách hàng. Hy vọng những thông tin này phần nào giúp Qúy khách hàng trả lời được câu hỏi “Hoàn công là gì?” và áp dụng giải quyết vấn đề thực tế của mình.

Ngoài ra, để rút ngắn thời gian cũng như công sức đi lại, Qúy khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ hoàn công nhà trọn gói của DHLaw chúng tôi. Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn Luật Đất đai, xử lý hàng ngàn bộ hồ sơ khó, chúng tôi tự tin mang đến cho Qúy khách hàng những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất. Cụ thể như:

  • Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật về hoàn công nhà ở, hoàn công công trình xây dựng,…
  • Tiếp nhận hồ sơ và đưa ra hướng xử lý tốt nhất, nhanh nhất;
  • Hỗ trợ Qúy khách hàng trong việc chuẩn bị các giấy tờ còn thiếu, hoàn thiện hồ sơ hoàn công;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hoàn tất thủ tục hoàn công và bàn giao giấy tờ nhà cho Qúy khách hàng.

Đến với dịch vụ hoàn công nhà dất, Qúy khách hàng sẽ cực kỳ yên tâm về chất lượng dịch vụ mà chúng tôi mang lại. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp cụ thể.

Dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư

Hồ sơ xin chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).”

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ BĐS liên quan khác như dịch vụ tách thửa,….Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn và giải đáp cụ thể: Hotline 0902601689

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *